41 Trần Hưng Đạo, Phường 6, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh | ĐT: 028.3838.0606 - Fax: 028.3838.2525
HÃY LÀM CHO TỐT
CHÚNG TA SẼ ĐỨNG ĐẦU

BOSTAREL 20

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Trimetazidin dihydroclorid ……….20 mg
  • Tá dược: Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Natri croscarmellose, Povidon K30, Magnesi stearat, Aerosil, Opadry ABM white, Màu đỏ số 40 vừa đủ 1 viên.

 

 

DƯỢC LỰC HỌC

  • Cơ chế tác dụng: Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.
  • Tác dụng dược lực học: Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng tới huyết động.

 DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ kể từ  khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương, sau khi dùng một liều duy nhất trimetazidin 20 mg, đạt khoảng 55 ng/mL. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 giờ đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị.
  • Thể tích phân bố là 4,8 L/kg cho thấy mức độ khuyếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỷ lệ gắn kết với protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%.
  • Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.       

CHỈ ĐỊNH

  • Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG 

  • Uống 1 viên/lần, 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
  • Các đối tượng đặc biệt:
  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 – 60 mL/phút): liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác: Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 – 60 mL/phút): liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.
  • Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
  • Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút)

THẬN TRỌNG

  • Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run,vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.
  • Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng Trimetazidin.
  • Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngưng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi ngừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
  • Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidin cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như:  bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, bệnh nhân trên 75 tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào.
  • Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng, cũng như không phải là một thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.
  • Nên thận trọng theo dõi khi phối hợp với các thuốc khác. Cần thông báo cho bác sĩ biết những thuốc bạn đang dùng (nếu có).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Rối loạn trên hệ thần kinh:
  • Thường gặp: chóng mặt, đau đầu.
  • Có thể gặp (không rõ tần suất): triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc. Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).
  • Rối loạn trên tim:
  • Hiếm gặp: đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.
  • Rối loạn trên mạch:
  • Hiếm gặp: hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
  • Rối loạn trên dạ dày – ruột:
  • Thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
  • Có thể gặp (không rõ tần suất): táo bón.
  • Rối loạn trên da và mô dưới da:
  • Thường gặp: mẩn, ngứa, mề đay.
  • Có thể gặp (không rõ tần suất): ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phù mạch.
  • Rối loạn toàn thân:
  • Thường gặp: suy nhược.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
  • Có thể gặp (không rõ tần suất): mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn gan mật:
  • Có thể gặp (không rõ tần suất): viêm gan.

         Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Thời kỳ mang thai: những kết quả nghiên cứu trên động vật chưa khẳng định được chắc chắn có hay không tác dụng gây quái thai của trimetazidin. Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ gây dị tật thai nhi. Tốt nhất không nên dùng trimetazidin trong khi mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Vì không có dữ liệu về việc thuốc có được bài xuất vào sữa mẹ hay không,  do đó lựa chọn tốt nhất là không nên chocon bú trong suốt thời gian điều trị bằng trimetazidin.

ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU

  • Nếu gặp trường hợp uống quá liều, phải báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử lý.

BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 30OC, tránh ánh sáng.          

HẠN DÙNG:  36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

ĐÓNG GÓI:  Hộp 2 vỉ x 30 viên nén bao phim.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản xuất tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOS TON VIỆT NAM

Số 43, Đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

ĐT: 0274 3769 602  FAX: 0274 3769 601.



Sản phẩm khác


Danh mục sản phẩm


Sản phẩm bán chạy

Sản phẩm nổi bật