112 Trần Hưng Đạo, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1 | ĐT: 08.3836.0505 - Fax: 08.3838.6535 - 08.3836.0111
HÃY LÀM CHO TỐT
CHÚNG TA SẼ ĐỨNG ĐẦU

AMIRIDE

Tên Sản phẩm : AMIRIDE

Mã sản phẩm :

ĐÓNG GÓI

Hộp 5 vỉ x 10 viên nén.

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén AMIRIDE 2 chứa: 
Glimepirid……….2 mg
Tá dược vđ 1 viên nén.

Mỗi viên nén AMIRIDE 4 chứa: 
Glimepirid……….4 mg
Tá dược vđ 1 viên nén.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không thể kiểm soát được nồng độ đường huyết. 
Phối hợp với insulin để hạ đường huyết trên bệnh nhân không thể kiểm soát tình trạng tăng đường huyết khi ăn kiêng và tập thể dục kết hợp với việc uống thuốc giảm đường huyết.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng: 
AMIRIDE được dùng bằng đường uống, ngay trước bữa ăn sáng hoặc ngay trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Uống thuốc với khoảng nửa ly nước, nuốt nguyên viên, không nhai. Không được bỏ bữa ăn sau khi uống thuốc. Bình thường, mỗi ngày chỉ uống thuốc một liều là đủ.
Phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn.


Liều lượng: 
Liều dùng khởi đầu là 1 mg x 1 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều dựa vào việc theo dõi đường huyết đều đặn và nên tăng từ từ, tức cách khoảng 1 - 2 tuần theo thang liều sau: 1 mg - 2mg - 3 mg - 4 mg. 
Liều thường dùng ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết là 1 - 4 mg x 1 lần mỗi ngày. Liều hàng ngày trên 6 mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân (liều tối đa có thể dùng là 8 mg/ngày).
Cần xem xét điều chỉnh liều glimepirid khi sự nhạy cảm với insulin gia tăng sau một thời gian điều trị hoặc khi lối sống, cân nặng của bệnh nhân thay đổi và khi có các yếu tố làm tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.
Đối với những bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết một cách đầy đủ với liều tối đa hàng ngày metformin thì có thể dùng thêm glimepirid. Khi đó, vẫn duy trì liều dùng metformin và bắt đầu điều trị với glimepirid bằng liều thấp, tùy theo mức đường huyết mong muốn, rồi tăng dần cho đến liều tối đa hàng ngày.
Đối với những bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết một cách đầy đủ với liều tối đa hàng ngày glimepirid, có thể dùng thêm insulin. Khi đó, vẫn duy trì liều dùng glimepirid và bắt đầu điều trị với insulin bằng liều thấp, rồi tăng dần từng bước tùy theo mức đường huyết mong muốn. 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với glimepirid, các sulfonylure khác, sulfamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
Đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 1) (ví dụ đái tháo đường có tiền sử  bị nhiễm keto - acid), nhiễm keto - acid do đái tháo đường, tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
Suy thận nặng, suy gan nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hạ đường huyết có thể xảy ra cũng có thể kéo dài với các triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, bứt rứt, giảm tập trung, chóng mặt, mất tự chủ, thở cạn, nhịp tim chậm, ngủ gà và mất tri giác dẫn đến hôn mê. Ngoài ra có thể có các triệu chứng: toát mồ hôi, huyết áp tăng, hồi hộp, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, rối loạn thị giác... 
Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy. Có thể tăng men gan và trong một số trường hợp có thể suy giảm chức năng gan. 
Da: ngứa, mẩn đỏ, mề đay. 
Mắt: giảm thị lực tạm thời, nhất là khi bắt đầu điều trị do thay đổi nồng độ đường huyết. 
Huyết học: hiếm gặp giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất


Sản phẩm khác


Danh mục sản phẩm


Sản phẩm bán chạy

Sản phẩm nổi bật